Sở Giáo dục và Đào Tạo Bến Tre

CNTT và Chuyển đổi số

Những kết quả nỗi bật của ngành giáo dục và đào tạo qua 01 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 20/10/2020 của Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030

Email In PDF.

Việc thực hiện tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý giáo dục và đào tạo, từng bước xây dựng và phát triển Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) điện tử, Phòng GD&ĐT điện tử, đồng thời thực hiện mô hình Trường học ứng dụng CNTT theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT, được lãnh đạo tỉnh, ngành đặc biệt quan tâm chỉ đạo, nên việc triển khai các nội dung chuyển đổi số ngành GD&ĐT theo Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 20/10/2020 của Tỉnh ủy về Chuyển đổi số tỉnh Bến Tre giai đoạn 2020 – 2025 là hết sức cần thiết.

Ảnh: Khát quát 09 mục tiêu, giải pháp thực hiện chuyển đổi số tại cơ sở giáo dục

Thực hiện kế hoạch tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học và trong nghiên cứu khoa học của UBND tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015-2020, ngành GD&ĐT đã thực hiện triển khai ứng dụng CNTT và chuyển đổi số từ những năm 2015 đạt một số thành tựu đáng kể, làm nền tảng vững chắc cho việc chuyển đổi số của ngành trong giai đoạn 2020 – 2025.

Chú trọng đến công tác chỉ đạo triển khai các nội dung Nghị quyết số 01-NQ/TU của Tỉnh ủy về lĩnh vực GD&ĐT, Sở GD&ĐT đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Kế hoạch số 2889/KH-UNBD ngày 27 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi số trong quản lý và trong dạy học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021 – 2025

Trong năm 2021, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, các đơn vị trực thuộc Sở đã tổ chức triển khai, quán triệt thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2021-2022, qua việc ban hành các văn bản: Hướng dẫn số 2465/SGD&ĐT-KTQLCLGD&CNTT ngày 25 tháng 10 năm 2021 V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin và chuyển đổi số năm học 2021-2022; Quyết định số 600/QĐ-SGD&ĐT ngày 05 tháng 11 năm 2021 V/v ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các Sổ điện tử theo dõi đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh trường phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Dự thảo Bộ tiêu chí đánh giá chuyển đổi số các trường học trên địa bàn tỉnh Bến Tre (ban hành trong tháng 02/2022). Đặc biệt, Giám đốc Sở GD&ĐT Ban hành Quyết định số 296/QĐ-SGD&ĐT ngày 16/6/2021Về việc thành lập Tổ chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ Chuyển đổi số ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021-2025 để quan tâm và thúc đẩy hơn công tác Chuyển đổi số.

Hiện tại, ngành GD&ĐT gặp nhiều khó khăn thách thức do đại dịch COVID-19 gây ra nhưng cũng là cơ hội để ngành Giáo dục đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số.

Qua 01 năm triển khai Nghị quyết số 01-NQ/TU của Tỉnh ủy, việc thực hiện tăng cường ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong ngành GD&ĐT đã đạt những kết quả đáng ghi nhận như sau:

1. Ứng dụng CNTT thực hiện chuyển đổi số trong đổi mới phương thức quản trị cơ sở giáo dục và quản lý giáo dục:

a) Thực hiện mô hình trường học ứng dụng CNTT, từng bước chuyển đổi các loại sổ giấy theo quy định thành sổ điện tử:

- Việc thực hiện hệ thống quản trị nhà trường sử dụng đồng bộ trong toàn tỉnh: có 97,19% trường phổ thông quản lý và sử dụng các sổ điện tử trên hệ thống vnEdu (Mầm non: 72,50%); 80% các trường có triển khai sổ liên lạc điện tử (vnEdu) (Mầm non: 58,75%);

- Dữ liệu sổ điện tử quản lý học sinh có thể chuyển giao giữa các cơ sở giáo dục trong tỉnh khi học sinh chuyển trường, đồng thời có thể in ra từ phần mềm, đáp ứng đúng-đủ nội dung, có xác nhận của người có thẩm quyền hoặc gắn chữ ký số;

- Công tác tuyển sinh đầu cấp bằng hình thức trực tuyến: có 85,37% trường THCS, 65,38% trường tiểu học, 70,63% trường mầm non có thực hiện tuyển sinh đầu cấp trực tuyến (nhận đơn trực tuyến hoặc chuyển học sinh lên cấp học trên bằng hình thức trực tuyến).

c) Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành:

- Thực hiện chuẩn dữ liệu về trường, lớp, giáo viên, học sinh theo Quyết định số 1904/QĐ-BGDĐT ngày 04/7/2019 của Bộ GDĐT (Quy định kỹ thuật về dữ liệu của hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông); Phối hợp VNPT xây dựng bộ dữ liệu danh mục trường, lớp, giáo viên, học sinh trên phần mềm vnEdu. 99,06% các trường phổ thông (mầm non: 94,38%) nhập dữ liệu báo cáo kịp thời trên hệ thống CSDL ngành của Bộ GDĐT; đã có 85,94% trường đồng bộ dữ liệu với CSDL từ vnEdu lên CSDL ngành của Bộ (Mầm non: 83,75).

d) Thực hiện họp, tập huấn chuyên môn trực tuyến:

Các nhà trường tổ chức tốt họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn, dự giờ, tổ chức sinh hoạt chuyên môn, đặc biệt đã thực hiện tập huấn giáo viên và triển khai dạy học bằng hình thức trực tuyến trong thời gian thực hiện phòng chống dịch bệnh Covid-19; thực hiện hiệu quả việc tổ chức hội nghị trực tuyến giữa Sở GDĐT với các Phòng GDĐT và các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh phục vụ yêu cầu công việc (có cuộc họp, hội nghị tổ chức cho hàng ngàn điểm cầu cùng lúc), vừa phục vụ việc phòng chống dịch Covid-19 vừa bảo đảm tiến độ, hiệu quả các hoạt động giáo dục.

Nhiều cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh cũng tự thực hiện, chuẩn bị cho mình phòng họp trực tuyến với đầy đủ thiết bị cần thiết; ở các trường phổ thông có 75,94% có phòng họp, hội nghị trực tuyến trang bị đầy đủ thiết bị để dự họp (mầm non: 61,88%).

đ) Triển khai cổng thông tin điện tử, thư điện tử theo quy định tại Thông tư số 37/2020/TT-BGDĐT ngày 05/10/2020 của Bộ GDĐT; có 86,88% các trường phổ thông có cổng thông tin điện tử (mầm non: 83,75%) và 64,06% triển khai sử dụng thư điện tử với tên miền edu.vn cho giáo viên (mầm non: 81,25%).

Cổng thông tin điện tử của Sở (được xây dựng từ trước năm 2010) thường xuyên cung cấp thông tin, thông báo điều hành phục vụ công tác quản lý giáo dục, truyền thông và thông tin giáo dục cho cơ sở giáo dục và cho người dân, với hàng ngàn lượt truy cập mỗi ngày và tăng gấp 3 lần vào các thời điểm công bố kết quả các kỳ thi cho phụ huynh, học sinh.

2. Ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

Các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện việc dạy học trực tuyến theo quy định tại Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/3/2021 và các hướng dẫn về chuyên môn của Bộ GDĐT, Sở GDĐT, phù hợp điều kiện và yêu cầu của đơn vị vừa hỗ trợ tốt việc dạy học trực tiếp trong điều kiện học sinh có thể đến trường học trực tiếp, vừa sẵn sàng để áp dụng khi học sinh không thể đến trường do dịch Covid-19.

Các trường phổ thông có 99,06% trường tổ chức dạy học trực tuyến; trong đó khoảng 40% có sử dụng hệ thống LMS còn lại là qua các hệ thống trực tuyến, trực tiếp; 89,06% trường có xây dựng quy định và tập huán giáo viên về an toàn trong day học; 77,5% trường tổ chức các khóa bồi dương chuyên đề về kỹ năng ứng dụng CNTT cho giáo viên; 76,56% trường từng bước xây dựng kho tài nguyên dạy học với 15.859 bài giảng e-Learning (Video), 2.022.350 câu hỏi ngân hàng câu hỏi kiểm tra, 5709 (60,06%) giáo viên tham gia soạn giảng bài dạy e-Learning. Số bài dự thi Cuộc thi Thiết kế bài giảng điện tử của ngành Giáo dục: 50 bài; có 52,5% các trường triển khai mô hình giáo dục STEAM/STEAME.

3. Những thuận lợi, khó khăn

- Thuận lợi:

+ Được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo; nhận thức được tầm quan trọng của việc đưa CNTT vào trường học của lãnh đạo ngành GDĐT; thủ trưởng các đơn vị nhà trường trong việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và dạy học tại các trường học đã có nhiều chuyển biến tích cực. Đặc biệt là sự chủ động tích cực tự học nâng cao trình độ ứng dụng CNTT của đội ngũ giáo viên trong toàn ngành.

+ Việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số dựa trên nền tảng những thành tựu của việc ứng dụng CNTT các năm học trước.

+ Là một trong những ngành được Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo ưu tiên thực hiện chuyển đổi số giai đoạn 2020 – 2025;

- Khó khăn:

+ Nhận thức của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức về vai trò của ứng dụng CNTT chưa đúng mục tiêu yêu cầu đặt ra của ngành; tại một số đơn có vị tỷ lệ cán bộ, giáo viên lớn tuổi gặp khó khăn về kỹ năng sử dụng nên ngại ứng dụng CNTT vào công tác dạy học;

+ Chưa có biên chế chuyên trách CNTT tại tất cả các cơ sở giáo dục, chưa có cơ chế thích hợp cho đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm về công tác CNTT tại các cơ sở dẫn đến chất lượng và hiệu quả công tác chưa cao;

+ Số lượng máy vi tính phục vụ giảng dạy môn tin học còn thấp so với nhu cầu, lượng máy cũ nhiều chưa đáp ứng được nhu cầu khai thác sử dụng của giáo viên và học sinh;

+ Phần mềm ứng dụng trong quản lý đã được triển khai nhưng việc sử dụng tại một số đơn vị chưa hiệu quả do công tác quản lý chưa tốt, nhân lực thiếu và yếu.

4. Phương hướng triển khai trong thời gian tới

4.1. Các mục tiêu của ngành:

- Tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch số 2889/KH-UBND ngày 27/5/2021 về việc “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi số trong quản lý và trong dạy học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021-2025” của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Đẩy mạnh triển khai nền tảng quản trị nhà trường, xây dựng không gian làm việc số ở tất cả các cơ sở giáo dục, thực hiện mô hình trường học ứng dụng CNTT theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành GDĐT phục vụ công tác quản lý giáo dục, báo cáo, thống kê, theo dõi, giám sát, cảnh báo, dự báo, kiểm tra và thanh tra. Thực hiện 100% trường học sử dụng phần mềm quản lý nhà trường vnEdu để sử dụng các sổ điện tử quản lý giáo viên, quản lý học sinh thay cho sổ giấy (theo đặc thù cấp học các loại sổ là khác nhau, gọi tắt là sổ điện tử); 70% trường học hoàn thành mô hình ứng dụng CNTT mức cơ bản (lớp giao tiếp, lớp dịch vụ công trực tuyến, lớp ứng dụng, CSDL, lớp hạ tầng và điều kiện đảm bảo khác); chuyển đổi 30% các quy trình công việc (quy trình thực hiện sổ điểm, học bạ, quy trình công tác thi đua; đánh giá giáo viên cuối năm; sắp Thời khóa biểu; quản lý học sinh: dạy học, nghỉ phép, hoạt động ngoài giờ, hoạt động ngoại khóa...) sang thực hiện trên môi trường mạng; 100% trường tiểu học, THCS có hỗ trợ tuyển sinh đầu cấp trực tuyến.

- Thực hiện xây dựng mô hình Sở GDĐT điện tử, Phòng GDĐT điện tử phù hợp khung kiến trúc chính quyền điện tử 2.0, kiến trúc chính phủ điện tử của Bộ GDĐT; tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý điều hành nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước của Sở GDĐT, Phòng GDĐT. Ứng dụng hoàn toàn CNTT trong tổ chức các kỳ thi tuyển sinh 10, thi học sinh giỏi, thi tốt nghiệp THPT; thực hiện số hóa 50% dữ liệu văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp THPT, THCS trong 5 năm gần đây; 15% hoạt động kiểm tra của Sở GDĐT, Phòng GDĐT thực hiện trên môi trường mạng.

- Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng số, tăng cường tương tác trên môi trường mạng với phụ huynh, học sinh và nhà trường, cung cấp dịch vụ số cho người dân tốt hơn, cho phép mỗi người dân có thể tiếp cận nhiều hơn các dữ liệu giáo dục.

- Tiếp tục tập huấn giáo viên và chuẩn bị các điều kiện đảm bảo hạ tầng CNTT để tổ chức có hiệu quả các hình thức dạy học kết hợp trực tuyến và trực tiếp; tổ chức các hoạt động dạy-học, kiểm tra, đánh giá của năm học 2021-2022 linh hoạt, phù hợp với yêu cầu phòng chống dịch COVID-19 tại địa phương.

- Cơ bản các nhà trường đều sử dụng hệ thống LMS để tổ chức dạy học kết hợp trực tuyến và trực tiếp, tạo lập và lưu trữ kho bài dạy e-Learning, Video, ngân hàng câu hỏi, đề kiểm tra... hình thành kho học liệu dạy học của trường; lựa chọn các học liệu có chất lượng gửi về Sở GDĐT để tích hợp thành kho học liệu số toàn ngành. + 100% các trường phổ thông có triển khai công tác dạy học, kiểm tra, thi trực tuyến cho học sinh theo quy định của Bộ GDĐT và Sở GDĐT: 100% trường THCS, THPT, 50% trường tiểu học có triển khai mô hình giáo dục tích hợp khoa học – công nghệ - kỹ thuật – toán học và nghệ thuật, kinh doanh, doanh nghiệp (giáo dục STEAM/STEAME), đào tạo tiếng Anh và kỹ năng sử dụng CNTT, bảo đảm an toàn thông tin. 50% THCS, THPT có tổ chức các chuyên đề đào tạo, tập huấn hướng nghiệp để học sinh có các kỹ năng sẵn sàng cho môi trường số.

- Việc tổ chức các hoạt động ứng dụng CNTT phải bảo đảm đáp ứng các tiêu chí an toàn, an ninh thông tin; tuyên truyền, tập huấn cho cán bộ, giáo viên và học sinh kỹ năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn thông tin khi sử dụng các phần mềm trực tuyến và thiết bị cá nhân như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính cá nhân.

4.2. Triển khai thực hiện 8 nội dung (15 đầu việc) phải thực hiện năm 2022:

1. Bổ sung các module, tính năng trên cơ sở hệ thống cơ sở dữ liệu giáo viên, học sinh đang sử dụng hoàn thành xây dựng hệ thống CSDL chuyên ngành GDĐT đồng bộ dữ liệu về giáo dục với Bộ GDĐT; chuẩn bị các điều kiện kết nối CSDL ngành với CSDL của tỉnh; kết nối dữ liệu đến hệ thống thông tin Trung tâm điều hành thông minh (IOC) nhằm mở rộng các số liệu thống kê, tăng hiệu quả của hệ thống IOC.

2. Xây dựng mô hình trường học ứng dụng CNTT mức cơ bản và mức nâng cao: Thực hiện 100% trường đạt mức cơ bản; 30% trường đạt mức nâng cao

Triển khai tất cả các sổ điện tử theo quy định đồng bộ trên vnEdu; kết nối dữ liệu với CSDL ngành của Sở GDĐT, của Bộ GDĐT; các sổ điện tử có thể lưu trữ lâu dài, quản lý và khai thác an toàn;

3. Mở rộng và nâng cấp hệ thống Cổng thông tin điện tử của ngành: Thực hiện mở rộng và nâng cấp hệ thống Cổng thông tin điện tử (tại địa chỉ bentre.edu.vn và Zalo OA)

4. Phát triển kho tài liệu dạy học, ngân hàng đề kiểm tra

5. Xây dựng Sở GDĐT, Phòng GDĐT điện tử:

6. Thực hiện số hóa dữ liệu văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp THPT, THCS

7. Ứng dụng hoàn toàn CNTT trong tổ chức các kỳ thi của tỉnh

8. Triển khai các lớp tập huấn chuyên đề cho giáo viên, tập huấn giáo viên dạy học STEM/STEAM/STEAME

Sở GD&ĐT đã hoàn thành dự thảo Kế hoạch hiện đang rà soát, hoàn thiện để trình UBND tỉnh xem xét cho phép triển khai./.

(Nội dung được trính từ Báo cáo sơ kết tình hình ứng dụng CNTT thực hiện chuyển đổi số trong các hoạt động dạy học và quản lý học kỳ 1 và phương hướng học kỳ 2 năm học 2021-2022)

Phòng Khảo thí, Quản lý chất lượng giáo dục và Công nghệ thông tin

 

(Thông tin phản ánh, bài viết, hình ảnh, video đóng góp vui lòng gửi về Ban biên tập qua email:  Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. )

 

Thúc đẩy chuyển đổi số trong quản trị, quản lý giáo dục và đào tạo

Email In PDF.

Ngày 30/12/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT quy định về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo với mục đích nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý giáo dục và đào tạo như: Công tác báo cáo, thống kê, theo dõi, giám sát, cảnh báo, dự báo và thanh tra, kiểm tra trong ngành giáo dục dựa trên nền tảng dữ liệu lớn và công nghệ số. Và thúc đẩy chuyển đổi số trong quản trị, quản lý giáo dục và đào tạo, góp phần phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.

 

Thông tư có hiệu lực từ ngày 14/2/2022, thay thế Thông tư số 26/2019/TT-BGDĐT quy định về quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

So với Thông tư số 26/2019/TT-BGDĐT, Thông tư số 42/2021/TT-BGDĐT có một số điểm mới, trong đó đáng chú ý là danh mục cơ sở dữ liệu đầy đủ, hoàn thiện và mang tính hệ thống hơn với 4 mảng cơ bản, tương ứng với 4 cấp học, ngành học: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục đại học (bao gồm cả các cơ sở giáo dục đại học và các trường cao đẳng sư phạm).


Cơ sở dữ liệu về giáo dục mầm non

Thông tin mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non gồm: Thông tin về cơ sở giáo dục, loại hình giáo dục, các thông tin về điểm trường chính, các điểm trường (nếu có) và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin về nhà trẻ, nhóm trẻ/lớp mẫu giáo (gọi chung là lớp học) gồm: Danh sách lớp học, lớp học theo nhóm tuổi, lớp ghép, lớp học 2 buổi/ngày, lớp học bán trú, chương trình giáo dục và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin đội ngũ gồm: Thông tin cơ bản của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân viên về thông tin chung, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo và bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, trình độ tin học, ngoại ngữ, đánh giá chuẩn nghề nghiệp và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin người học gồm: Hồ sơ lý lịch, kết quả của quá trình học tập, nuôi dưỡng, sức khỏe của trẻ và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị trong trường học gồm: Thông tin cơ bản về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin tài chính gồm: Thông tin cơ bản về nguồn lực tài chính được cung cấp (nguồn thu), các khoản chi và các thông tin khác.

Cơ sở dữ liệu về giáo dục phổ thông

Thông tin mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông gồm: Thông tin về cơ sở giáo dục, loại hình giáo dục, các thông tin về điểm trường chính, các điểm trường (nếu có) và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin hệ thống lớp học gồm: Thông tin cơ bản về danh sách lớp học, lớp ghép, lớp học 2 buổi/ngày, lớp học bán trú, lớp học ngoại ngữ, lớp có học sinh học hòa nhập và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin đội ngũ gồm: Thông tin cơ bản của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân viên về thông tin chung, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo và bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, trình độ tin học, ngoại ngữ, đánh giá chuẩn nghề nghiệp và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin người học gồm: Thông tin về hồ sơ lý lịch, quá trình học tập, kết quả học tập, kết quả đánh giá năng lực – phẩm chất, rèn luyện, sức khỏe và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị trong cơ sở giáo dục phổ thông gồm: Thông tin cơ bản về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin tài chính gồm: Thông tin cơ bản về nguồn lực tài chính được cung cấp (nguồn thu), các khoản chi và các thông tin khác theo quy định.

Cơ sở dữ liệu về giáo dục thường xuyên

Thông tin mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên gồm: Thông tin về cơ sở giáo dục chính và cơ sở giáo dục khác (nếu có), loại hình giáo dục và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin hệ thống lớp học gồm: Thông tin cơ bản về danh sách lớp học, loại lớp, hình thức học tập, chương trình học, hướng nghiệp và dạy nghề, bán trú và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin đội ngũ gồm: Thông tin cơ bản của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân viên về thông tin chung, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo và bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, trình độ tin học, ngoại ngữ, đánh giá chuẩn nghề nghiệp và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin người học gồm: Thông tin về hồ sơ lý lịch, quá trình học tập, kết quả học tập, rèn luyện, sức khỏe và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị trong cơ sở giáo dục thường xuyên gồm: Thông tin cơ bản về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin tài chính gồm: Thông tin cơ bản về nguồn lực tài chính được cung cấp (nguồn thu), các khoản chi và các thông tin khác theo quy định.

Cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học

Thông tin mạng lưới cơ sở giáo dục đại học gồm: Thông tin về cơ sở giáo dục, loại hình giáo dục, các thông tin về trụ sở chính, các trụ sở khác (nếu có), các phân hiệu (nếu có), cơ cấu tổ chức, Hội đồng trường, Ban giám hiệu, Hội đồng khoa học và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin danh mục ngành đào tạo gồm: Lĩnh vực, nhóm ngành, ngành đào tạo mỗi cơ sở đào tạo được phép đào tạo và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin chương trình đào tạo gồm: Thông tin cơ bản về chương trình đào tạo, loại chương trình, khóa đào tạo, loại hình đào tạo, chuẩn đầu ra và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin đội ngũ gồm: Thông tin cơ bản của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giảng viên, nhân viên, cán bộ nghiên cứu về thông tin chung, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo và bồi dưỡng, chương trình và ngành tham gia giảng dạy, khen thưởng, kỷ luật, trình độ tin học, ngoại ngữ, lý lịch khoa học và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin người học gồm: Thông tin về hồ sơ lý lịch, tuyển sinh, quá trình học tập, kết quả học tập, rèn luyện, văn bằng, ra trường có việc làm và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin khoa học công nghệ gồm: Mạng lưới các tổ chức khoa học công nghệ, nhà khoa học, các hoạt động khoa học và công nghệ, sản phẩm khoa học và công nghệ.

Thông tin cơ sở vật chất và trang thiết bị trong cơ sở giáo dục đại học gồm: Thông tin cơ bản về các điều kiện bảo đảm về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin tài chính gồm: Thông tin cơ bản về nguồn lực tài chính được cung cấp (nguồn thu), các khoản chi, nộp ngân sách, trích lập quỹ và các thông tin khác theo quy định.

Thông tin hợp tác quốc tế, hợp tác với doanh nghiệp gồm: Các chương trình, dự án hợp tác quốc tế; đội ngũ cán bộ, sinh viên là người nước ngoài; các chương trình, dự án hợp tác với doanh nghiệp trong huy động nguồn lực đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Mã định danh trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã định danh các đối tượng quản lý trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo sử dụng thống nhất trong ngành giáo dục bao gồm: Sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo, cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên và người học. Mã định danh của cơ sở giáo dục do sở giáo dục và đào tạo hoặc phòng giáo dục và đào tạo trực tiếp quản lý cấp từ lần tạo lập thông tin đầu tiên về cơ sở giáo dục đó trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo.

Mã định danh của mỗi đối tượng được quản lý trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo là duy nhất, được hình thành từ lần nhập dữ liệu đầu tiên và bất biến (không bị thay đổi hoặc xóa bỏ từ khi mã được sinh ra), được dùng thống nhất, xuyên suốt ở tất cả các cấp học. Mã định danh phục vụ công tác quản lý, báo cáo, kết nối dữ liệu trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo và các mục đích khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Trường hợp cơ sở giáo dục không còn hoạt động, sở giáo dục và đào tạo hoặc phòng giáo dục và đào tạo trực tiếp quản lý chỉ thay đổi thông tin trạng thái của cơ sở giáo dục, không xóa mã định danh và hồ sơ trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo.

Trường hợp giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý và nhân viên chuyển công tác, ngừng làm việc hoặc thôi việc, cơ sở giáo dục cập nhật trạng thái và thông tin hồ sơ điện tử, không xóa hồ sơ và mã định danh trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo.

Trường hợp người học tạm dừng học, thôi học, chuyển đi, cơ sở giáo dục và các cơ quan liên quan chỉ cập nhật trạng thái hồ sơ điện tử của người học, không xóa hồ sơ trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo.

Cục công nghệ thông tin

(Thông tin phản ánh, bài viết, hình ảnh, video đóng góp vui lòng gửi về Ban biên tập qua email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. )

 

Chuyển đổi số ngành GDĐT: Sinh hoạt đầu tuần trên nền tảng Microsoft Teams

Email In PDF.

BDK - Năm học 2021-2022, thực hiện chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về việc tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý và dạy học, Trường THPT Huỳnh Tấn Phát (Bình Đại) đã chủ động, linh hoạt tổ chức sinh hoạt dưới cờ trên nền tảng Microsoft Teams. Nhờ đó, các thông tin đều thông suốt từ ban giám hiệu đến tập thể giáo viên (GV), học sinh (HS) của trường.


Giáo viên, học sinh Trường THPT Huỳnh Tấn Phát tham gia sinh hoạt đầu tuần trực tuyến. Ảnh: CTV

Đầu năm học 2021-2022, do tác động của dịch Covid-19, Trường THPT Huỳnh Tấn Phát cũng như các trường khác trong tỉnh chưa thể học trực tiếp. Bên cạnh việc quản lý và dạy học trực tuyến, tập thể nhà trường đều đặn các tiết sinh hoạt dưới cờ trực tuyến. Suốt 11 tuần đầu năm học, tập thể nhà trường dạy học qua Google Meet, không tổ chức sinh hoạt dưới cờ nên các kế hoạch của ban giám hiệu, những thông báo của tổ chuyên môn và đoàn trường không đến đầy đủ hoặc đến GV và các em HS chậm trễ.

Từ thực tế đó, Ban giám hiệu Trường THPT Huỳnh Tấn Phát nghiên cứu và được sự hỗ trợ của cán bộ chuyên môn Sở GD&ĐT, tuần học thứ 12 của năm học 2021-2022, trường triển khai sinh hoạt dưới cờ thông qua nền tảng Microsoft Teams. Đến nay đã qua 5 lần tổ chức trên nền tảng Microsoft Teams, trường kết nối 18 lớp thuộc 3 khối, với 776 HS và 42 GV tham gia. Trong các buổi gặp mặt đầu tuần đặc biệt này, GV và HS được lãnh đạo nhà trường thông tin tình hình học tập và các hoạt động trong tuần đã qua, phương hướng, nhiệm vụ trong tuần tiếp theo. Qua đó, HS được biết thêm các thông tin về học tập và sinh hoạt, phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường.

Thầy Mai Hữu Thuần - Trợ lý thanh niên Trường THPT Huỳnh Tấn Phát cho biết: Ban đầu phương thức sinh hoạt khá mới đối GV và HS. Một số trường hợp đăng nhập tham gia sinh hoạt khó khăn do kỹ thuật và đường truyền Internet. Qua thống kê có khoảng 75% HS tham gia xuyên suốt buổi sinh hoạt, tiếp nhận đầy đủ các thông tin truyền đạt. Qua 5 lần sinh hoạt, các hoạt động của đoàn trường cũng như các hoạt động thi đua được triển khai đến các em HS đầy đủ hơn.

Qua sinh hoạt đầu tuần, GV chủ nhiệm sẽ thông báo trực tiếp các nội dung liên quan đến HS như: quá trình học, chương trình giảm tải, thi và khung thời gian kiểm tra… giúp các em nắm bắt thông tin vững hơn. Đặc biệt, có sự tương tác góp phần động viên, thúc đẩy việc học tập của các em HS tốt và hiệu quả. Mặt khác, thông qua sinh hoạt trực tuyến, nội dung chỉ đạo, định hướng của ban giám hiệu cho tuần học tiếp theo được thông báo kịp thời.

Em Nguyễn Hoàng Minh Ngọc - HS lớp 11CB1 Trường THPT Huỳnh Tấn Phát chia sẻ: Sau khi sinh hoạt dưới cờ, em và các bạn nắm bắt thông tin kịp thời của trường và tổ chức đoàn dễ dàng hơn. Buổi sinh hoạt dù trực tuyến nhưng đủ tạo không khí vui tươi, sôi nổi, khích lệ tinh thần giúp cho chúng em nỗ lực nhiều hơn nữa trong học tập và thực hiện tốt các phong trào thi đua do đoàn trường phát động.

Từ tháng 12-2021, Trường THPT Huỳnh Tấn Phát sẽ phối hợp với các trường đại học, cao đẳng tổ chức hướng nghiệp tuyển sinh trên nền tảng Microsoft Teams, giúp HS khối 12 tiếp cận và nắm thông tin, phương thức đào tạo, tuyển sinh của các trường mà không phải tụ tập ảnh hưởng công tác phòng chống dịch Covid-19.

Hiệu trưởng Trường THPT Huỳnh Tấn Phát Nguyễn Quang Vinh cho biết: Hướng tới mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm của chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin, việc tổ chức sinh hoạt đầu tuần trực tuyến, góp phần giúp cho GV, phụ huynh và HS làm quen với môi trường số. Trong thời gian tới, nhà trường tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý và dạy học. Trường phấn đấu xây dựng mô hình trường học ứng dụng công nghệ thông tin đạt các tiêu chí ở mức độ nâng cao theo quy định của Bộ GD&ĐT tại Hướng dẫn số 5807/BGDĐT-CNTT. Qua đó, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của ngành GD&ĐT tỉnh về việc “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi số trong quản lý và trong dạy học góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT giai đoạn 2021 - 2025”.

Quang Vinh - Phan Hân

Microsoft Teams (gọi tắt là Teams) là một nền tảng giao tiếp cho doanh nghiệp do Microsoft phát triển và là một phần của Microsoft 365; dựa trên trò chuyện liên tục, hoàn chỉnh với tính năng chia sẻ tài liệu, họp trực tuyến và nhiều tính năng hữu ích khác cho giao tiếp được trở nên hiệu quả hơn.
 

Hội nghị sơ kết tình hình ứng dụng CNTT thực hiện chuyển đổi số trong các hoạt động dạy học và quản lý học kỳ I và phương hướng học kỳ II năm học 2021-2022

Email In PDF.

Ngày 22/12/2021, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức Hội nghị trực tuyến "Sơ kết tình hình ứng dụng CNTT thực hiện chuyển đổi số trong các hoạt động dạy học và quản lý học kỳ 1 và phương hướng học kỳ 2 năm học 2021-2022" qua hệ thống Microsoft Teams với hơn 220 điểm cầu đặt tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục phổ thông và mầm non trong toàn tỉnh. Đồng chí Bùi Minh Nhựt - Phó Giám đốc ở GDĐT chủ trì hội nghị.

Tại Hội nghị, đại biểu được lắng nghe ông Võ Thanh Vương Đạo Trưởng phòng Khảo thí, Quản lý chất lượng giáo dục và CNTT báo cáo sơ kết tình hình thực hiện ứng dụng CNTT và chuyển đổi số học kỳ 1; triển khai Kế hoạch số 2889/KH-UNBD ngày 27/5/2021 của Ủy Ban nhân dân tỉnh về việc "Tăng cường ứng dụng CNTT, thực hiện chuyển đổi số trong quản lý và trong dạy học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021-2025" và nhiệm vụ CNTT học kỳ 2 của ngành Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra, có 05 tham luận (04 clip trình chiếu) của lãnh đạo, giáo viên các cơ sở giáo dục thực hiện.

(Khát quát 09 mục tiêu, giải pháp thực hiện chuyển đổi số tại cơ sở giáo dục)

Đồng chí Bùi Minh Nhựt Phó Giám đốc Sở GDĐT phát biểu chỉ đạo Hội nghị: Các cơ sở giáo dục tiếp tục thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ CNTT và chuyển đổi số năm học 2021-2022. Cụ thể hóa 22 đầu việc liên quan, tập trung thực hiện đến năm 2025; tổ chức tập huấn, nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến./.

Phòng KT, QLCLGD và CNTT

Danh sách các tham luận tại Hội nghị (click vào tên tham luận để xem)

1. Thực hiện CNTT và chuyển đổi số của Trường Tiểu học Bến Tre

2. Kiểm tra, đánh giá trên hệ thống LMS VNPT

3. Ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học

4. Sử dụng Hệ sinh thái của Google tạo Hệ Thống LMS tổ chức hiệu quả Hoạt động Dạy học trực tuyến

 

Hoàn thiện môi trường pháp lý, xây dựng không gian làm việc số

Email In PDF.

BDK.VN - Chiều 22-12-2021, Phó giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Bùi Minh Nhựt chủ trì hội nghị trực tuyến sơ kết và triển khai nhiệm vụ công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số (CĐS) ngành GD&ĐT năm học 2021-2022. Cuộc họp kết nối đến 200 điểm cầu thuộc Phòng GD&ĐT các huyện, thành phố, một số cơ sở giáo dục trong tỉnh.


Phó giám đốc Sở GD&ĐT Bùi Minh Nhựt chủ trì hội nghị.

Trong học kỳ 1 năm học 2021-2022, ngành GD&ĐT đã hoàn thiện môi trường pháp lý, xây dựng không gian làm việc số. Việc thực hiện hệ thống quản trị nhà trường sử dụng đồng bộ trong toàn tỉnh. Có 97,19% trường phổ thông quản lý và sử dụng các sổ điện tử trên hệ thống vnEdu; 80% các trường có triển khai sổ liên lạc điện tử (vnEdu).

Có 85,37% trường THCS, 65,38% trường tiểu học, 70,63% trường mầm non thực hiện tuyển sinh đầu cấp trực tuyến. 99,06% các trường phổ thông, 94,38% trường mầm non nhập dữ liệu báo cáo kịp thời trên hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành của Bộ GD&ĐT. Có 85,94% trường đồng bộ dữ liệu với CSDL từ vnEdu lên CSDL ngành của Bộ GD&ĐT.

75,94% trường học có phòng họp, hội nghị trực tuyến trang bị đầy đủ thiết bị để dự họp. Các trường phổ thông có 99,06% trường tổ chức dạy học trực tuyến. Có 52,5% các trường triển khai mô hình giáo dục STEAM/STEAME.

Chỉ đạo công tác CNTT và CĐS trong học kỳ 2 năm học 2021-2022, Phó giám đốc Sở GD&ĐT Bùi Minh Nhựt đề nghị: Các cơ sở giáo dục tiếp tục thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ CNTT và CĐS năm học 2021-2022. Trong đó, cụ thể hóa 22 đầu việc liên quan, tập trung thực hiện đến năm 2025; tổ chức tập huấn, nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến.

Nghiên cứu đề ra các giải pháp lưu trữ bài giảng, bài kiểm tra để hình thành kho dữ liệu của trường, góp phần hình thành kho dữ liệu của ngành; có phần mềm quản trị nhà trường để đồng bộ CSDL của ngành. Tổ chức hoạt động ứng dụng CNTT đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. Quan tâm huy động các nguồn lực CNTT bằng cách đào tạo các giáo viên có kinh nghiệm, kỹ năng CNTT để từng bước nâng cao hiệu quả các hoạt động CNTT và CĐS tại đơn vi.

Tin, ảnh: Phan Hân

 
Trang 1 của 15